Đang tải...
  • Trang chủ
  • Tin tức
  • Năng lực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam thăng hạng mạnh mẽ

Năng lực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam thăng hạng mạnh mẽ

Năng lực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam thăng hạng mạnh mẽ

Thứ hạng của Việt Nam trong xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu đã tăng lên vị trí thứ 59 trong tổng số 139 nền kinh tế được xếp hạng trong báo cáo năm nay.

Việt Nam đã "nhảy" từ vị trí 75 lên vị trí 59 trong Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu (Global Competitiveness Report) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF).

Đáng chú ý là gần như trong cùng thời điểm, Forbes lại đánh tụt 5 bậc đối với môi trường kinh doanh của Việt Nam, trong báo cáo xếp hạng môi trường kinh doanh toàn cầu của tạp chí chuyên về xếp hạng này.

Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu 2010-2011 của WEF cho thấy, Việt Nam đạt điểm số năng lực cạnh tranh (GCI) 4,3 điểm, tăng so với mức 4,0 điểm trong báo cáo 2009-2010 và mức 4,1 điểm trong báo cáo 2008-2009.

Cùng với sự cải thiện điểm số này, thứ hạng của Việt Nam trong xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu đã tăng lên vị trí thứ 59 trong tổng số 139 nền kinh tế được xếp hạng trong báo cáo năm nay, từ vị trí 75/133 trong báo cáo năm ngoái, và vị trí 70/134 của báo cáo năm 2008.

Như vậy, sau khi bị giảm điểm và xuống hạng trong năm 2009, năng lực cạnh tranh của Việt Nam đã được cải thiện dưới góc nhìn của WEF.

Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu được WEF công bố ngày 10/9 tại Bắc Kinh, Trung Quốc, trước thềm hội nghị thường niên của tổ chức này diễn ra tại Thiên Tân.

WEF đánh giá năng lực cạnh tranh của các quốc gia dựa 3 hạng mục cho điểm chính, bao gồm 12 trụ cột khác nhau. Hạng mục thứ nhất (các Yêu cầu cơ bản) gồm 4 trụ cột là thể chế, cơ sở hạ tầng, môi trường kinh tế vĩ mô, giáo dục cơ bản và chăm sóc y tế. Hạng mục thứ hai (Các nhân tố cải thiện hiệu quả) gồm 6 trụ cột là giáo dục bậc cao và đào tạo, tính hiệu quả của thị trường hàng hóa, tính hiệu quả của thị trường lao động, mức độ phát triển của thị trường tài chính, mức độ sẵn sàng về công nghệ, quy mô thị trường. Hạng mục thứ ba (Các nhân tố về sáng tạo và phát triển) gồm 2 trụ cột là trình độ phát triển của doanh nghiệp, và năng lực sáng tạo.

Trong mỗi trụ cột này lại bao gồm nhiều yếu tố khác nhau để xếp hạng, chẳng hạn, trụ cột thể chế bao gồm 21 yếu tố, từ quyền sở hữu trí tuệ tới mức độ bảo vệ nhà đầu tư.

Ở hạng mục Yêu cầu cơ bản, Việt Nam đạt điểm số 4,4 và xếp hạng thứ 74; ở hạng mục Các nhân tố cải thiện hiệu quả, điểm số dành cho Việt Nam là 4,2, tương đương vị trí thứ 57; còn ở hạng mục Các nhân tố về sáng tạo và phát triển, Việt Nam đạt 3,7 điểm, xếp thứ 53.

Khi đánh giá các yếu tố trong từng trụ cột, WEF xếp Việt Nam ở các vị trí khá cao ở các yếu tố như: tiền lương và năng suất (hạng 4/139), mức độ tin tưởng của dân chúng vào các chính trị gia (32), mức độ đáng tin cậy của lực lượng cảnh sát (41), hệ thống điện thoại cố định (35), sự phủ sóng Internet tại trường học (49), tỷ lệ tiết kiệm quốc gia (17), trình độ của người tiêu dùng (45), mức độ tham gia của phụ nữ vào lực lượng lao động (20), khả năng huy động vốn qua thị trường chứng khoán (35), FDI và chuyển giao công nghệ (31), quy mô thị trường nội địa (39), quy mô thị trường nước ngoài (29)…

Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có rất nhiều những yếu tố mà Việt Nam gần ở cuối bảng như: mức độ bảo vệ các nhà đầu tư (133), gánh nặng thủ tục hành chính (120), năng lực kiểm toán và tiêu chuẩn báo cáo (119), chất lượng cơ sở hạ tầng nói chung (123), cân bằng ngân sách chính phủ (126), thời gian thành lập doanh nghiệp (118), quyền sở hữu của nước ngoài (114), mức độ sẵn có của công nghệ tân tiến nhất (102)…

Chính mức độ bảo vệ nhà đầu tư cũng là một yếu tố khiến Việt Nam bị giảm điểm trong xếp hạng môi trường kinh doanh (Best countries for business) do tạp chí Forbes công bố mới đây. Ở yếu tố đánh giá này trong xếp hạng của Forbes, Việt Nam xếp 125/128 nền kinh tế được đưa vào báo cáo. Vị trí của Việt Nam trong đánh giá môi trường kinh doanh của Forbes là 118.

WEF cũng liệt kê những yếu tố gây cản trở nhiều nhất đối với hoạt động kinh doanh tại các quốc gia được xếp hạng trong báo cáo. Đối với Việt Nam, 5 rào cản hàng đầu bao gồm khả năng tiếp cận vốn, lạm phát, mức độ ổn định thấp của chính sách, lực lượng lao động chưa được đào tạo đầy đủ, và cơ sở hạ tầng hạn chế.

Tuy thăng hạng so với báo cáo năm ngoái, nhưng năng lực cạnh tranh của Việt Nam theo WEF vẫn thấp hơn so với hầu hết các quốc gia khác trong khu vực Đông Nam Á như Singapore (5,5 điểm/hạng 3), Malaysia (4,9 điểm/hạng 26), Brunei (4,8 điểm/hạng 28), Thái Lan (4,5 điểm/hạng 38), Indonesia (4,4 điểm/hạng 44).

Ba quốc gia Đông Nam Á có điểm số và xếp hạng kém Việt Nam là Philippines (4 điểm/hạng 85) và Cambodia (3,6 điểm/hạng 109), Timor-Leste (3,2 điểm/hạng 133). Trong khi đó, theo báo cáo của Forbes, cả Philippines và Cambodia đều được đánh giá cao hơn Việt Nam.

Hai nền kinh tế đứng liền trên Việt Nam trong xếp hạng này là Azerbaijan và Brazil, hai nền kinh tế đứng liền dưới là Slovak và Thổ Nhĩ Kỳ.

Quốc gia láng giềng Trung Quốc của Việt Nam đạt 4,8 điểm và đứng ở vị trí thứ 27, thăng 2 hạng so với năm ngoái. Trong khi đó, nền kinh tế lớn nhất thế giới là Mỹ bị tụt 2 bậc, xuống vị trí thứ 4 từ vị trí thứ 2 năm ngoái.

Cả nhóm dẫn đầu và nhóm “đội sổ” của Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu 2010-2011 do WEF thực hiện đều không gây bất ngờ. Top 10 từ dưới lên của báo cáo đa phần là các quốc gia châu Phi, gồm Chad, Angola, Burundi, Zimbabwe, Mauritania, Burkina Faso, Timor-Leste, Mali, Mozambique và Nepal.

Chad bị WEF xem là quốc gia có năng lực cạnh tranh kém nhất thế giới năm nay, trong khi báo cáo của Forbes coi quốc gia Nam Mỹ Venezuela mới là nơi có môi trường kinh doanh tệ hại nhất thế giới. Vị trí của Venezuela trong xếp hạng của WEF là số 122.

Top 10 đầu bảng xếp hạng của WEF không khác nhiều so với nhận định của Forbes trong báo cáo “Best countries for business” của tạp chí này.

Dẫn đầu Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu 2010-2011 là đất nước châu Âu Thụy Sỹ (5,6 điểm), tiếp theo là Thụy Điển (5,6 điểm), Singapore (5,5 điểm), Mỹ (hơn 5,4 điểm), Đức (5,4 điểm), Nhật (5,4 điểm), Phần Lan (5,4 điểm), Hà Lan (5,3 điểm), Đan Mạch (5,3 điểm) và Canada (5,3 điểm).

Năm ngoái, Thụy Sỹ cũng là quốc gia được WEF đánh giá là có năng lực cạnh tranh cao nhất thế giới.

Showroom MIỀN NAM (32)

1A Hoàng Trọng Mậu, Phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng đài: 1800 6884
507 Trần Hưng Đạo, P. Cầu Kho
Tổng đài: 028 36 36 9725
658 Ba Tháng Hai, P. 14
Tổng đài: 028 36 36 9724
80 Tân Hải, Phường 13 (sau toàn nhà Etow).
Tổng đài: 028 3812 6972
933 Nguyễn Kiệm, P. 3
Tổng đài: 028 36 20 8134
1068 Kha Vạn Cân, P. Linh Chiểu
Tổng đài: 028 3636 7550
312 Trường Chinh, P. Tân Hưng Thuận
Tổng đài: 028 36 36 0224
731 Kinh Dương Vương, P. An Lạc
Tổng đài: 02873088884
112A Tân Hương, P. Tân Quý
Tổng đài: 028 36 36 9723
359 A Nguyễn Thị Định, P.Bình Trưng Tây
Tổng đài: 028 3620 4585
788 (số cũ 644) Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.25
Tổng đài: 028 3620 6783
1391 Phạm văn Thuận, P. Thống Nhất
Tổng đài: 0251 391 8011
447 Đường 30/4, P. Rạch Dừa
Tổng đài: 0254 3581 449
74 CMT8, P. Long Hương
Tổng đài: 0254 3721 789
27 Đại lộ Bình Dương, Tp.Thủ Dầu Một, Bình Dương (Gần Metro)
Tổng đài: 0274 385 2112
1000 quốc lộ 14, Ấp 4, P.Tiến Thành, Tp. Đồng Xoài
Tổng đài: 0271 3888 552
167 Lạc Long Quân, H. Hòa Thành
Tổng đài: (027) 6378 9579
122 Quốc Lộ 1, Phường 5, TP. Tân An
Tổng đài: 0272 355 0608
83 Phạm Hữu Lầu, P. 4, Tp. Cao Lãnh
Tổng đài: 027 7361 5368
Trần Phú,Tp.Sa Đéc
Tổng đài: 1800 6854
39-40 Ấp Bắc, Phường 10, TP. Mỹ Tho
Tổng đài: 0273 385 9788
58C, Quốc Lộ 60, P. Phú Tân, TP. Bến Tre
Tổng đài: 027 5390 0009
1930, Trần Hưng Đạo, P. Mỹ Quý, Tp. Long Xuyên
Tổng đài: 0296 3 958 586
Trương Định,Tp.Châu Đốc, Tỉnh An Giang
Tổng đài: 1800 6854
77 Phạm Ngũ Lão, Q.Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Tổng đài: 0292 7300 268
100C Trần Đại Nghĩa, P4, Tp. Vĩnh Long
Tổng đài: 0270 383 8086
44 Nguyễn Thị Minh Khai, Khóm 6, P.7, TP. Trà Vinh
Tổng đài: 0294 385 6566
175A Lâm Quang Ky, P. Vĩnh Bảo, TP. Rạch Giá
Tổng đài: 0297 3 558 228
607A Trần Hưng Đạo, P.3, TP. Vị Thanh
Tổng đài: 029 3387 0990
509 Lê Hồng Phong, Phường 3, Tp. Sóc Trăng
Tổng đài: (0299) 368 6388
17 Trần Huỳnh, Phường 8 (Cách siêu thị Coopmart 100m), TP. Bạc Liêu
Tổng đài: 0291 369 6697
224 Lý Thường Kiệt, Khóm 4, P. 6, TP. Cà Mau
Tổng đài: 0290 351 0151

Showroom MIỀN BẮC (32)

98 Nguyễn Lương Bằng, P. Nam Đồng, Q. Đống Đa
Tổng đài: 0243 2012 400
439 Quang Trung, Phú La, Hà Đông
Tổng đài: 0243 3598 357
805H Giải Phóng, P. Giáp Bát, Q. Hoàng Mai
Tổng đài: 0243 884 8484
118 Ngô Gia Tự, P. Đức Giang, Q. Long Biên
Tổng đài: 0243 641 7831
58 Phú Diên, Từ Liêm, Hà Nội
Tổng đài: 1800 6884
CT3B 10 Đại Lộ Thăng Long, Xã Mễ Trì, H.Nam Từ Liêm
Tổng đài: 024 3201 1513
58 Vĩnh Quỳnh, Q.Thanh Trì
Tổng đài: 024 3662 9143
129 Hùng Vương, P .Tích Sơn, TP. Vĩnh Yên
Tổng đài: 0211 353 5585
558 Nguyễn Trãi , P.Võ Cường, Tp.Bắc Ninh
Tổng đài: 0222 6537 638
76 Nguyễn Trãi, Phường Lê Lợi, Thành Phố Hưng Yên
Tổng đài: 0221 3900 126
196 Trần Hưng Đạo, TP. Phủ Lý, Hà Nam
Tổng đài: 0226 388 2689
178 đường Trần Hưng Đạo, P. Ngọc Châu, Tp.Hải Dương
Tổng đài: 0220 3558 858
88 Tôn Đức Thắng, Quận Lê Chân, Tp. Hải Phòng
Tổng đài: 0225 383 5552
45 Trần Hưng Đạo, TP. Thái Bình
Tổng đài: 022 7364 5638
70 Trần Thái Tông, P. Thống Nhất, TP. Nam Định
Tổng đài: 0228 3686 558
124 Lương Văn Thăng, P. Đông Thành, Tp. Ninh Bình
Tổng đài: 0229 387 1200
248 Trần Hưng Đạo, TP. Hòa Bình
Tổng đài: 0218 390 9889
214 Bà Triệu, P. Hoàng Văn Thụ, TP. Lạng Sơn
Tổng đài: 0205 370 6668
208 Quang Trung, TP. Thái Nguyên
Tổng đài: 0208 393 5797
151 Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Bắc Giang
Tổng đài: 0204 3828 219
47 Giếng Đồn, P. Trần Hưng Đạo. TP. Hạ Long
Tổng đài: 0203 3900 229
655 Đại Lộ Hùng Vương, Phố Việt Hưng, P. Bến Gót, Tp. Việt Trì
Tổng đài: 0210 3666 588
4 Dương Đình Nghệ, P.Tân Sơn, TP. Thanh Hoá
Tổng đài: 0237 3202 068
Bế Văn Đàn,P.Quyết Tiến,Tp.Lai Châu
Tổng đài: 1800 6854
Phạm Văn Xảo,Phường Phố Mới,Tp.Lào Cai
Tổng đài: 1800 6854
Nguyễn Chí Thanh, P. Mường Thanh, Tp. Điện Biên Phủ
Tổng đài: 1800 6854
Lê Văn Tám, P. Minh Khai, Tp.Hà Giang
Tổng đài: 1800 6854
Lý Đạo Thành,P.Nguyễn Thái Học,Tp.Yên Bái
Tổng đài: 1800 6854
Bế Văn Đàn,P.Hợp Giang,Tp.Cao Bằng
Tổng đài: 1800 6854
Nguyễn Du, P.Quyết Thắng, Tp. Sơn La
Tổng đài: 1800 6854
Phú Túc, Xã An Tường,Tp.Tuyên Quang
Tổng đài: 1800 6854
Nguyễn Văn Tố, P. Phùng Chí Kiên,Tp.Bắc Kạn
Tổng đài: 1800 6854

Showroom Miền Trung (22)

381 Thủ Khoa Huân - Phú Thủy - Phan Thiết
Tổng đài: 0252 3868 889
189 Hai Mốt Tháng Tám, P. Phước Mỹ, Tp. Phan Rang
Tổng đài: 0259 382 1552
88 Hồ Tùng Mậu, P. 1, Tp. Bảo Lộc
Tổng đài: 0263 386 1552
66 Nguyễn Đình Chiểu, P.9, TP. Đà Lạt
Tổng đài: 026 3351 0105
Thị xã Gia Nghĩa
Tổng đài: 1800 6854
184 Phan Chu Trinh, P. Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột
Tổng đài: 0262 395 1552
242 Hai Ba Tháng Mười, P.Ngọc Hiệp, Tp.Nha Trang
Tổng đài: 0258 3812 155
2151 Hùng Vương, P. Cam Thuận, Tp. Cam Ranh ( Đối diện cây xăng Toàn Đức )
Tổng đài: 0258 3956 896
22 Nguyễn Trãi, Phường 4, Tp. Tuy Hòa
Tổng đài: 0257 3686 099
81 Lê Lợi, Phường Tây Sơn, Thành Phố Pleiku
Tổng đài: 0269 382 3682
956 Trần Hưng Đạo, P. Đống Đa, Tp. Quy Nhơn
Tổng đài: 02563 794 008
646 Phan Đình Phùng, Tp. Kon Tum
Tổng đài: 0260 38 59 599
112 Lê Thánh Tôn, P.Nghĩa Chánh, Tp.Quảng Ngãi
Tổng đài: 0255 382 1552
140 Tôn Đức Thắng, Phường An Sơn, Thành Phố Tam Kỳ
Tổng đài: 0235 3586 884
Hai Bà Trưng, P.Cẩm Phô, Hội An
Tổng đài: 1800 6854
51 Nam Trân, P. Hoà Minh
Tổng đài: (0236) 3662 900
174B Ba Mươi Tháng Tư, P.Hòa Cường Bắc
Tổng đài: 0236 3727 900
133 Điện Biên Phủ, Phường Trường An, Thành phố Huế
Tổng đài: 0234 3681 279
219 Hùng Vương, thành phố Đông Hà
Tổng đài: 0233 352 6884
411 Lý Thường Kiệt, P. Đồng Phú, TP. Đồng Hới
Tổng đài: 0232 389 6884
22 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Trần Phú, TP. Hà Tĩnh
Tổng đài: 0239 369 8969
73 Nguyễn Phong Sắc, P. Hưng Dũng, TP. Vinh
Tổng đài: 0238 3201 969
7:00 - 22:30
Tìm cửa hàng gần nhất ( 7:00 - 22:30 )